"TĂNG CƯỜNG KHỐI ĐẠI ĐOÀN KẾT TOÀN DÂN TỘC, XÂY DỰNG ĐẢNG VÀ HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH"
Tìm kiếm
 
Trưng cầu ý kiến
Bạn đánh giá website này như thế nào?


Danh mục
De mục
thong tin can biet
Thống kê truy cập
Tổng truy cập 18.249.205
Lượt truy cập hiện tại 7.925
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác dân số và phát triển giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030”
Lượt xem 2855Ngày cập nhật 17/06/2021

   Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của công tác dân số đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Đảng ta đã rất chú trọng lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân số. Văn kiện các kỳ Đại hội Đảng luôn đề cập tới vấn đề này, đồng thời, Đảng đã cụ thể hóa tinh thần chỉ đạo của các kỳ Đại hội bằng nhiều văn bản. Đồng thời, xuất phát từ cơ sở thực tiễn cũng như tình hình chung của cả nước, công tác dân số của tỉnh chú trọng nội dung về “kế hoạch hoá gia đình”, tức là chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ về giảm sinh, ổn định quy mô dân số, sinh đẻ có kế hoạch. Thì nay, trước những yêu cầu đặt ra trong thực tiễn về nâng cao chất lượng cuộc sống con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững, đòi hỏi công tác dân số phải có sự đổi mới. Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã khẳng định sự chuyển trọng tâm chính sách dân số từ kế hoạch hoá gia đình sang dân số và phát triển. Do đó, công tác dân số tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới phải hướng đến các mục tiêu toàn diện và đồng bộ hơn. Chính sách về dân số phải giải quyết các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố, nâng cao chất lượng dân số và đặt trong mối quan hệ hữu cơ với các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh.

 

   Vì vậy, ngày 11/6/2021, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 1445/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác dân số và phát triển giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030” tỉnh Thừa Thiên Huế với mục tiêu nhằm giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số, phân bố dân cư và đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với phát triển kinh tế - xã hội. Ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý và tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm sinh, tiến tới đạt mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh.

   Theo đó, đề án được phê duyệt nhằm phấn đấu đạt các mục tiêu cụ thể như sau: Đến năm 2025 phấn đấu đạt Quy mô dân số: 1.152.000 người; Giảm sinh: 0,2%o/năm; tổng tỷ suất sinh đạt 2,24 con/phụ nữ; Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống còn: 12,5%; Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 73%; Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 70%. Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 50%; Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%; Giảm tỷ lệ tảo hôn xuống 3%; cơ bản xóa bỏ hôn nhân cận huyết thống; Tuổi thọ trung bình của người dân đạt 73 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe tối thiểu 67 năm; Phấn đấu 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung; Tỷ số giới tính khi sinh đạt dưới 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; Tỷ lệ dân số đô thị đạt 62 - 65%. Định hướng đến năm 2030 phấn đấu đạt Quy mô dân số: 1.178.000 người; Giảm sinh: 0,15%o/năm; tổng tỷ suất sinh đạt 2,1 con/phụ nữ; Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống còn: 10%; Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 75%; Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 90%; Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%.; Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%; Giảm tỷ lệ tảo hôn xuống 1%; không còn hôn nhân cận huyết thống; Tuổi thọ trung bình của người dân đạt 74 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe tối thiểu 68 năm; 100% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia đình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung; Tỷ số giới tính khi sinh đạt dưới 108 bé trai/100 bé gái sinh ra sống; Tỷ lệ dân số đô thị đạt 65 - 70%.

   Tại Quyết định số 1445/QĐ-UBND đã triển khai đồng bộ các giải pháp thực hiện đối với 07 nhiệm vụ trọng tâm đó là Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác dân số trong tình hình mới; Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số; Hoàn thiện cơ chế chính sách và thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các chính sách về công tác dân số; Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số; Đảm bảo nguồn lực cho công tác dân số; Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân số; Tăng cường hợp tác quốc tế. Đặc biệt, đề án phê duyệt đã đảm bảo nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cho hoạt động công tác dân số và phát triển giai đoạn 2021-2025 là 85 tỷ đồng và giai đoạn 2026-2030 là 90 tỷ đồng nhằm triển khai thực hiện đạt các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ về công tác dân số và phát triển trong giai đoạn mới./.

 

 

Trần Thị Lệ Minh - Chi cục DS-KHHGĐ
Các tin khác
Xem tin theo ngày  
Liên kết website
Gia đìnhKênh truyền hình sức khỏePhản ánh một cửaSức khỏe đời sốngTạp chí dượcTạp chí y dượcY học thực hành