Danh mục
De mục
Dịch vụ

Thống kê truy cập
Tổng truy cập 10.654.472
Lượt truy cập hiện tại 109
Tìm kiếm
Đăng nhập hệ thống
Người dùng:
Mật khẩu:
Trưng cầu ý kiến
Bạn đánh giá website này như thế nào?


Liên kết website
Những điều cần biết về bệnh tiểu đường
Ngày cập nhật 21/03/2012
Mệt mỏi thường xuyên cũng là dấu hiệu của bệnh tiểu đường. (Ảnh minh họa)

Tiểu đường là một bệnh không lây nhiễm nhưng ngày càng có xu hướng gia tăng với nhiều người bị mắc phải trong cộng đồng. Cần biết một số vấn đề cơ bản của bệnh tiểu đường để có biện pháp phòng ngừa, theo dõi và chăm sóc khi bị mắc bệnh.

Đường là chất cung cấp năng lượng cho mọi hoạt dộng của cơ thể. Chỉ số đường huyết đo được lúc đói bình thường được duy trì trong một giá trị hẹp từ 70 - 125 mg/dL hay 3.9 - 6.9 mmol/L do sự cân bằng giữa lượng đường đưa vào máu chủ yếu từ gan, từ ruột non sau khi ăn và lượng đường lấy ra khỏi máu do sự tiêu thụ của các mô tế bào trong cơ thể.
Các dấu hiệu và yếu tố nguy cơ cần đến cơ sở y tế
Khi phát hiện các dấu hiệu và yếu tố nguy cơ bị bệnh tiểu đường với 4 triệu chứng gợi ý như ăn nhiều, uống nhiều, đi tiểu nhiều, gầy sút nhanh hoặc tình trạng thừa cân hay béo phì, đặc biệt ở người trên 40 tuổi mặc dù không có đủ cả 4 triệu chứng gợi ý trên đều phải đến cơ sở y tế để khám xác định bệnh.
Ngoài ra, nếu phát hiện các dấu hiệu và yếu tố nguy cơ khác cũng phải cần đến cơ sở y tế để xác định như đường huyết cao trên 270 mg/dL hay 15 mmol/L, tình trạng khát nước tăng lên, đi tiểu nhiều, đau chân khi đi lại, vã nhiều mồ hôi, run chân tay; đau bụng, nôn, buồn nôn; dấu hiệu của biến chứng với biểu hiện lú lẫn, ý thức chậm chạp hoặc hôn mê, sốt kéo dài, tê chân tay, loét chân, đau ngực, khó thở, tiểu ít, phù, mờ mắt, liệt, ho kéo dài...
Đồng thời cũng cần chú ý đến tình trạng viêm lợi, viêm âm đạo dai dẳng, mụn nhọt hay tái phát, xét nghiệm HbAlc trên 6,5%; các trường hợp tăng huyết áp, bố hoặc mẹ bị bệnh tiểu đường, phụ nữ có tiền sử bị bệnh tiểu đường khi mang thai hoặc sinh con nặng trên 4 kg, bệnh đa nang buồng trứng, rối loạn lipide máu... để đến cơ sở y tế khám phất hiện bệnh tiểu đường.
 
Thường xuyên đi tiểu là dấu hiệu của bệnh tiểu đường. (Ảnh minh họa)
Bệnh tiểu đường có thể chăm sóc tại nhà
Bệnh tiểu đường có thể chăm sóc tại nhà bằng cách theo dõi đường huyết, điều trị bằng thuốc, thực hiện chế độ ăn và chế độ sinh hoạt.
- Theo dõi đường huyết bằng cách kiểm tra đường huyết lúc đói, khi chưa ăn sáng. Cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ điều trị về khoảng cách giữa các lần kiểm tra đường huyết.
- Điều trị bằng thuốc hạ đường huyết theo chỉ định của bác sĩ. Cần đọc kỹ số lượng đơn vị insuline có trong lọ thuốc để tính số đơn vị insuline có trong mỗi mili-lít dung dịch thuốc. Khi tiêm insuline phải dùng bơm kim tiêm riêng. Tiêm dưới da ở vị trí cánh tay, đùi hoặc da bụng bằng cách cắm ngập hết kim vào vùng định tiêm và bơm thuốc. Nên xoay vòng và thay đổi vị trí vùng tiêm để tránh biến chứng loạn dưỡng mỡ. Phải bảo quản thuốc insuline trong tủ lạnh từ 2 - 8oC, không được để thuốc ở trong ngăn làm nước đá. Khi tiêm thuốc cần chú ý đến các tác dụng phụ của thuốc.
- Chế độ ăn là nền tảng của việc điều trị bệnh tiểu đường. Người bệnh cần hạn chế các loại thức ăn cung cấp chất đường nhanh cho cơ thể, chủ yếu là thức ăn có vị ngọt như bánh kẹo, trái cây ngọt như mít... Có thể dùng các chất ngọt thay thế chất đường thông thường như đường hóa học saccharine. Bệnh nhân bị bệnh tiểu đường nên ăn nhiều rau, giảm bớt tinh bột, các loại thức ăn chứa nhiều mỡ có nguồn gốc từ động vật. Thực hiện các biện pháp giảm cân nếu bị béo phì hoặc thừa cân bằng chế độ ăn giảm bớt calo nhưng vẫn phải bảo đảm các loại vitamine cần thiết, nhất là vitamine nhóm B.
Đối với bệnh nhân bị bệnh tiểu đường type I, cần thực hiện chế độ ăn ổn định về cả số lượng và thành phần hàng ngày để đạt chỉ số khối cơ thể (BMI: Body mass index) từ 18 đến dưới 23 và bảo đảm việc dùng thuốc insuline có hiệu quả mà không có biến chứng hạ đường huyết. Cách tính chỉ số khối cơ thể (BMI) thực hiện đơn giản bằng công thức:
BMI = Cân nặng cơ thể (kg) / [Chiều cao (m)]2
Nếu chỉ số BMI dưới 18 là gầy, từ 18 đến dưới 23 là bình thường, từ 23 đến 28 là thừa cân và trên 28 là béo phì.
- Chế độ sinh hoạt cũng góp phần không nhỏ trong việc hạn chế bệnh tiểu đường. Người bệnh cần tăng cường tập luyện thể lực như đi bộ, chạy bộ, bơi lội... Tăng cường vận động trong sinh hoạt hàng ngày như tránh đi thang máy, đi xe ô tô, đi xe máy. Nên giữ gìn vệ sinh sạch sẽ để phòng ngừa sự nhiễm trùng như vệ sinh cơ thể, điều trị ngay các tổn thương xây xát ở chân tay, vệ sinh răng miệng... Thực hiện chế độ sinh hoạt lành mạnh, điều độ; giảm uống bia rượu, không hút thuốc lá, thuốc lào...
Cách phòng tránh bệnh tiểu đường
Bệnh tiểu đường có hai loại là type I và type II. Tùy theo loại, việc phòng tránh bệnh có khác nhau.
-Bệnh tiểu đường type I
Đây là một bệnh tự miễn do hệ thống miễn dịch của cơ thể sinh ra các kháng thể phá hủy tế bào bêta của tụy tạng làm cho thiếu hụt chất nội tiết tố insuline, do đó sẽ làm đường huyết tăng. Hầu hết bệnh thường gặp ở lứa tuổi trẻ.
Để làm giảm khả năng mắc bệnh tiểu đường ở trẻ em, cần vận động các bà mẹ nuôi con bằng sữa mẹ, tránh dùng sữa bò. Phòng tránh cho trẻ khỏi bị suy dinh dưỡng trong những năm tháng đầu tiên sau khi sinh ra.
-Bệnh tiểu đường type II
Đây là thể bệnh hay gặp nhất của bệnh tiểu đường. Tình trạng bệnh lý là sự phối hợp giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường với cơ chế gây bệnh là sự giảm nhạy cảm đối với insuline hay còn gọi là kháng insuline ở gan, cơ vân; có thể kèm theo sự suy giảm chức năng tế bào bêta của tụy tạng làm giảm tiết nội tiết tố insuline.
Để làm giảm nguy cơ mắc bệnh, cần bảo đảm việc ăn uống cân bằng, vừa phải, không nên ăn nhiều quá gây béo phì, tránh ăn các loại thức ăn nhanh, nước ngọt, ăn nhiều thức ăn rán, xào... Nên tăng cường vận động thể lực, nhất là những người làm việc ở văn phòng; đồng thời luyện tập thể dục thể thao, đi bộ, chạy bộ, bơi lội... Trong sinh hoạt hàng ngày cần giảm uống bia rượu, không hút thuốc lá.
Các chế độ ăn uống và sinh hoạt đã nêu ở trên cần đặc biệt quan tâm đối với những người có nguy cơ bị bệnh tiểu đường như béo phì, tăng huyết áp, tiền sử gia đình có bố mẹ hoặc anh chị em bị bệnh tiểu đường, phụ nữ sinh con nặng trên 4 kg hoặc đa nang buồng trứng, rối hoạn lipide máu.

TTƯT.BS. Nguyễn Võ Hinh

(Đăng tin Nguyễn Đào)

Các tin khác
Xem tin theo ngày